Bài 3: Các thuật ngữ SEO quan trọng cần biết để chuyên nghiệp hơn

Theo thống kê thì tỷ lệ sinh viên và người kinh doanh muốn tìm hiểu thêm về SEO hay Digital Marketing là khá nhiều. Chính vì vậy, hôm nay Duẩn Hoàng sẽ giới thiệu các thuật ngữ SEO khi bạn muốn làm SEO chuyên nghiệp. Bài viết sẽ thành hai phần, thứ nhất là những thuật ngữ quan trọng thường được nhắc đến khi nghe về SEO. Còn phần thứ hai sẽ là các thuật ngữ SEO liên quan mà chắc chắn sẽ gặp nếu muốn làm SEO chuyên nghiệp.

Những thuật ngữ  SEO quan trọng:

Keywords – Từ khóa SEO:

Keywords ở đây chính là từ khóa trong SEO, tức là một hoặc nhiều từ tạo nên. Ví dụ: “thuật ngữ SEO” hay “SEO” cũng đều được coi là keywords.

Bài viết các thuật ngữ SEO quan trọng cần biết khi muốn trở thành người làm SEO chuyên nghiệp hơn
Bài viết các thuật ngữ SEO quan trọng cần biết khi muốn trở thành người làm SEO chuyên nghiệp hơn

Longtail keyword

Cũng nhằm mục đích nói về từ khóa cần tiết khi làm SEO nhưng với longtail keywords lại hướng tới những từ khóa dài. Thông thường, đó là những từ khóa SEO trên 4 từ trở lên.

SEO Onpage

SEO Onpage chính là công đoạn quan trọng trong mỗi quy trình làm SEO chuẩn.  Nó được hiểu là phần tối ưu SEO trên và bên trong website chính.

SEO Offpage

SEO Offpage là bước tối ưu SEO từ bên ngoài thông qua các phương pháp tạo backlins trỏ về cũng như tận dụng sức mạnh của Social Media.

Backlinks

Tất nhiên rồi, đây là khái niệm của việc tạo liên kết từ bên ngoài trỏ về website. Mục tiêu của nó là tạo sự uy tín, thu hút lượng truy cập về website.

Headings

Heading ( H) là tiêu đề của trang bài viết bạn được trình bày dưới các dạng thẻ H1 , H2 với kiểu phông chữ thường lớn hơn bình thường để có thể thu hút sự chú ý

 

Anchor text

Anchor text là một đoạn văn bản được bôi đen để chèn một liên kết web khác. Và khi người dùng click vào đoạn anchortext này sẽ dẫn tới một trang web có nội dung liên quan với nó.

Ví dụ: Khi muốn SEO từ “thuật ngữ quan trọng” thì mình sẽ chèn bài viết có tên là “Các thuật ngữ quan trọng khi muốn làm SEO chuyên nghiệp”

URL:

URL là một địa chỉ website hay cũng có thể gọi là liên kết, link, đường dẫn v.v…

Index:

Index chính là nói về công đoạn Google Index các nội dung của website như video, hình ảnh, chữ. Có thể hiểu là lập chỉ mục. Website càng nhiều từ khóa lên top và nhiều nội dung thì tỷ lệ Google index càng nhanh.

Title

Title chính là thẻ tiêu đề, thông thường có thể sử dụng thẻ H1 (heading 1) để làm chung với thẻ title.

Meta description

Meta description là phần văn bản ngắn ( giới hạn 160 chữ cái) được xuất hiện dưới phần tiêu đề ( title) và URL của kết quả tìm kiếm. Có một số ý kiến cho rằng nên chèn từ khóa SEO vào đây nhưng riêng mình thì nghĩ là không cần lắm.

Internal link (liên kết nội bộ)

Internal link là liên kết trong cùng một website, từ các bài viết, trang, hình ảnh, video lại với nhau.

External link

Đây là khái niệm ám chỉ việc trỏ link (liên kết) từ website chính ra ngoài các site khác. Ví dụ mình trỏ link từ website duanhoang.com sang google.com thì được gọi là External link. Việc này nên hạn chế khi muốn SEO tốt vì trỏ link ra ngoài đồng nghĩa với việc website sẽ mất đi một phần sức mạnh.

Thẻ Alt:

Alt text là chữ rút gọn của từ Alternate Text. Về cơ bản, alt text là một phần mô tả cho bộ máy tìm kiếm và là HTML của trang web bạn.

Google không thể nhìn thấy hình ảnh thành ra bạn phải thêm đoạn mã Alt text ấy. Vì nó có thể đọc thẻ alt để hiểu hình ảnh ấy nói về nội dung gì rồi hiển thị kết quả cho phù hợp

File Robot.txt

Robots.txt là một file để quy định cho Google biết đâu là nơi nó có thể truy cập vào website để thu thập và index thông tin.

File này sẽ khai báo những nơi Google không được phép truy cập nhằm đảm bảo tính bảo mật, cũng như giúp nó tập trung vào những trang quan trọng trên website, thay vì phải thu thập hết tất cả các trang.

 

Sitemap

Sitemap là trang hoặc tài liệu có cấu trúc giúp công cụ tìm kiếm hoặc quản trị web biết về lưu lượng và cấu trúc phù hợp của trang web để giúp họ lập chỉ mục và xếp hạng tốt hơn trong các SERP.

Thông thường, sitemap sẽ có dạng : https://hoangduan.com/sitemap.xml

Bounce Rate

Đây là tỷ lệ phần trăm khách truy cập vào trang web của bạn và sau đó bỏ đi nhanh chóng sau khi gắn bó với chỉ một trang.

Nó có nghĩa là họ nhanh chóng thoát ra hoặc trở lại công cụ tìm kiếm. Vì vậy, nếu bounce rate càng cao thì bạn càng có cơ hội thấp hơn trong việc top google, bởi vì đây là một tín hiệu google cho thấy rằng trang web bạn không hay/ liên quan/ chất lượng,… với người dùng.

Và ngược lại, Bounce Rate càng thấp thì càng có nhiều cơ hội để trang web của bạn để xếp hạng cao trong google

 

Broken Links (liên kết hỏng)

Vì một số lý do nào đó mà một hoặc vài đường dẫn của website trả về lỗi 404 thì đó được gọi là liên kết hỏng. Hoặc đôi khi do người dùng gõ sai chính tả, việc hạn chế Broken links sẽ giúp tối ưu lên top website của bạn đáng kể.

No follow

Nofollow là một đoạn code nhỏ dùng để bỏ vô một link. Nó có nhiệm vụ như là một tin hiệu báo với google rằng link này được liên kết tới trang khác. Nhưng không muốn con bọ google di chuyển qua trang ấy. Nó vẫn có giá trị tương đương Dofollow trong SEO.

Do follow:

Ngược lại với No follow thì Do follow là một liên kết mà người dùng muốn Google nhận biết một trang mà mình trỏ đến. Và được di chuyển sang trang web ấy.

Noindex

Noindex là một bản thể của HTML và nó có nghĩa là không cho những bot của bộ máy tìm kiếm không index những trang ấy.

 

 

Xem thêm:

Bài viết các thuật ngữ SEO quan trọng cần biết khi muốn trở thành người làm SEO chuyên nghiệp hơn
Bài viết các thuật ngữ SEO quan trọng cần biết khi muốn trở thành người làm SEO chuyên nghiệp hơn

Các thuật ngữ SEO liên quant tham khảo:

404: Not Found

404 not found nghĩa là trang web bạn đang cố gắng truy cập không được tìm thấy trên server/website ấy

400: Bad Request

400 bad request nghĩa là server bạn đang cố gắng truy cập không thể chạy lúc này. Dữ liệu hiện tại đang bị thay đổi, nghĩa là nó không tuân theo giao thức http lúc này.

301: Move Permanently

 

301 Move permanently là trang web bạn đang cố gắng truy cập đã bị chuyển hướng tới một đích đến khác.

Algorithm (Thuật toán)

Thuật toán (algorithm) là những quy tắc làm việc có cấu trúc của các bộ máy tìm kiếm như bing, google… nhằm đánh giá và phân loại chất lượng nội dung.

Authority site

Authority Site Là một trong những trang web đáng tin cậy nhất. Khi bất kỳ trang web nào nhận được nhiều liên kết nội bộ và backlinks bởi có thể do chất lượng nội dung bạn xuất sắc hoặc có thể do khi người đọc tin tưởng bạn; Bạn có xu hướng trở thành một Authority Site.

Điều này chắc chắn sẽ không xảy ra qua một đêm rồi! Khi bạn nhận được nhiều liên kết đến từ các trang web đáng tin cậy và authority site khác, thậm chí Google sẽ tin tưởng trang của bạn nhiều hơn.

Bookmark (Dấu trang)

Bookmark là dấu hiệu tốt cho thấy người dùng đã lưu trang web của bạn hoặc bất kỳ liên kết tới trang web của bạn trên trình duyệt của họ để tham khảo trong tương lai.

Điều đó có nghĩa là họ thích nội dung trên liên kết cụ thể đó muốn sử dụng nó sau này trong tương lai.

Black Hat seo (seo mũ đen)

Đây là phương pháp làm SEO không quan tâm quá nhiều về vấn đề nội dung, mà chủ yếu là sử dụng các công cụ kỹ thuật. Nhằm luồn lách để đạt được thứ hạng cao trong kết quả tìm kiếm. Thông thường thì những website sử dụng SEO mũ đen không bền vững và có thể “ĐI” lúc nào không hay.

White Hat SEO (SEO mũ trắng)

Đây là phương pháp SEO an toàn, lên top bền vững nhưng sẽ mất một thời gian nhất định. Khi mà cả người dùng lẫn Google đều tin tưởng và thích bạn thì bạn hiểu thế nào rồi chứ..

Grey Hat SEO (SEO Mũ xám)

Nếu black hat seo là kĩ thuật mũ đen và không được google thích, nếu bạn bị phát hiện thì bạn chết, còn white hat seo ( seo mũ trắng) là những kĩ thuật tuân thủ nguyên tắc của google thì grey hat seo là sự pha trộn giữa black hat và white hat, vừa không vi phạm vừa vi phạm nguyên tắc của google

 

Hidden text (những text được che dấu)

Đây là một quy trình/ kĩ thuật để che dấu đi văn bản của website ví dụ như cách dùng chữ viết màu trắng viết trên nền màu trắng nên người dùng bình thường sẽ không thấy được.

Hosting

Nếu website đóng vai trò như một ngôi nhà thì hosting giống như là “miếng đất” của website bạn vậy.

Domain (tên miền)

Domain là tên miền của một website, nó được ví như tên của chủ ngôi nhà “website” vậy.

Content (Nội dung )

Content là một mẩu thông tin được xuất bản trên một trang web cho người dùng. Nó có thể là một nghệ thuật, hình ảnh, tài liệu, hoặc các bài báo.

Cache

Cache hoặc ‘Web Cache’ là một bản sao của tài liệu web như HTML Tags hoặc Hình ảnh (images) hoặc bất kỳ tài liệu nào khác của các trang web mà bạn đã truy cập, lưu trữ và sử dụng khi sử dụng công cụ tìm kiếm google. Nó cũng có thể được lưu trữ trong ổ cứng gắn ngoài của bạn.

DA – Domain Authority

DA là một trong những thang điểm giúp đánh giá sự tin tưởng/ sức mạnh của website đối với google, thang điểm này được tạo ra bởi Moz, bạn có thể xem nó bằng cách truy cập vô open site explorer hoặc dùng moz tool bar.

DR – Domain Rating

Tương tự như DA nhưng thang điểm này được tạo ra bởi Ahrefs ( tất nhiên cách tính điểm sẽ khác nhau nhưng nhìn chung đều thể hiện chung 1 vài trò)

Duplicate content (content trùng lặp)

Một Duplicate content có nghĩa là một content đã trùng lặp hoàn toàn hoặc một phần lớn trong nó đã trùng lặp với một nội dung nào đó ở trên internet.

HTML

HTML là một ngôn ngữ của web. Google và các nền tảng trên internet đều sử dụng ngôn ngữ này để nói chuyện được với nhau.

Impressions (số lần hiển thị)

Đây là một thuật ngữ được nói đến nhiều trong giới marketing, không riêng gì SEO. Impressions là số lần hiển thị với người dùng web. Một view = Một lần hiển thị.

Keyword density (mật độ từ khóa)

Keyword density thể hiện phần trăm tỉ lệ một từ khóa xuất hiện bao nhiêu lần trong toàn bộ content. Ví dụ bài viết bạn có 1000 chữ vào chữ SEO lặp lại 15 lần => keyword density = 15/ 1000 = 1,5 %

Keyword density đừng nên cao quá và cũng đừng nên thấp quá. Một mật độ keyword vừa phải có thể giúp bạn rank tốt hơn trong SERPs

Keyword Research (nghiên cứu từ khóa)

Keyword research là một hành động nghiên cứu chuyên sâu và chọn lọc những từ khóa mà bạn cho rằng là tốt nhất để có thể viết bài và bắt đầu seo những bộ từ khóa mà bạn nghiên cứu ấy. Bạn có thể coi cách tôi nghiên cứu và xây dựng bộ từ khóa cũng như cách tôi seo 1000 từ khóa trên 1 URL ra sao.

Link

Link là một đoạn chữ ( hoặc chữ) mà bạn có thể click vào. Khi người dùng click vào, họ sẽ được chuyển hướng đến một trang khác có thể chứa hình ảnh hoặc bài viết.

Link building (xây dựng link)

Link buidling là một quy trình giúp cho một trang web có thể có được nhiều link tốt/ chất lượng giúp cho trang ấy có thể rank cao hơn trong SERPs.

Meta keywords

Meta keywords là những tags/ keyword cụ thể dùng để mô tả về chủ đề bài viết.

Natural link (Link tự nhiên)

Link tự nhiên là những link mà website bạn có được một cách tự nhiên chứ không phải do bạn cố ý tạo ra để seo.

PA (Page Authority)

Là một thang điểm khác của Moz, giúp đo lường sức mạnh và độ uy tín của trang cụ thể ấy trên website.

Page Rank

Là một chỉ số của google để đo lường sức mạnh và độ uy tín của trang ấy trong mắt google. Đây là một chỉ số đã cũ và google đã không cho hiển thị nó cũng như cập nhập nó nữa vào năm 2016

RSS Feed

Rss Feed Là từ viết tắt của Really Simple Syndication. Một người dùng có thể đăng ký vào tùy chọn này để có được những cập nhật mới nhất và thông báo từ trang web.

SERPs (Search engine result page – những trang kết quả trên bộ máy tìm kiếm)

SERPs là thuật ngữ viết tắt của cụm từ Search Engine Results Page dùng để chỉ những trang kết quả được các bộ máy tìm kiếm (Google, Bing ..) trả về khi một ai đó thực hiện một truy vấn tìm kiếm tới các bộ máy tìm kiếm này.

 

Bài viết các thuật ngữ SEO quan trọng cần biết khi muốn trở thành người làm SEO chuyên nghiệp hơn
 Tìm hiểu các thuật ngữ SEO quan trọng cần biết khi muốn trở thành người làm SEO chuyên nghiệp hơn

Tạm kết:

Tất cả những thuật ngữ SEO trên đều được nghe tới rất nhiều nếu bạn đang làm SEO chuyên nghiệp. Một số thuật ngữ SEO khác chỉ mang tính chất tham khảo mà thôi. Hy vọng rằng với kiến thức ít ỏi này sẽ giúp ai đó làm SEO chuyên nghiệp hơn.

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Viết một bình luận